Bài Quyền: Yến Phi
Trong võ cổ truyển Bình Định, bài Yến Phi cũng như bài Hùng Kê Quyền là chế tác của hai vị anh hùng áo vải Tây Sơn. Bài Hùng Kê Quyền do Nguyễn Lữ sáng tạo, còn bài Yến Phi do Nguyễn Huệ sáng tạo dựa vào các bài Thần Đồng, Lão Mai, Ngọc Trản để dành cho nghiã binh rèn tập trong giai đoạn đầu. Cả hai bài này đều lâm vào tình trạng ít được biết đến vì chỉ được truyền bá hạn chế vào thời gian trước đây. Ngay trong thuở sinh thời của Sư Trưởng môn phái Sa Long Cương Trương Thanh Đăng, hai bài này vẫn chỉ được dạy riêng cho con cháu chứ không phổ biến ra ngoài.
Hiện nay, võ sư trưởng tràng Sa
Long Cương Lê Văn Vân và người đương nhiệm Chưởng Môn là võ sư Trương Bá Đương
đưa cả hai bài quyền vào các chương trình rèn luyện của võ sinh với mong muốn
tránh tình trạng bị mai một hoặc sai lạc. Bài Yến Phi được rèn luyện sau khi võ
sinh đã học xong bài Thần Đồng, còn bài HùngKê Quyền dành cho cấp cao hơn. Bài
Yến Phi thể hiện nét dịu dàng của loài chim Yến, với nhiều đặc tính độc đáo
riêng của võ thuật cổ truyền Việt Nam .
Thiệu của bài Yến Phi được viết
bằng chữ Nôm và theo thể thơ lục bát. Toàn bài như sau:
Bước vào biến thế Yến Phi
Tam câu tam đả tức thì làm xong
Rồi lại biến thế Thần Đồng
Rồi về Yến bãi chực phòng song phi
Phi rồi cuốn cánh nép vi
Lập thế bộ hổ hồi về Triệu Công
Ví dù nó có lướt xông
Thì ta biến thế Phượng Hoàng một chân
Bái tổ sư lập như tiền
Tam câu tam đả tức thì làm xong
Rồi lại biến thế Thần Đồng
Rồi về Yến bãi chực phòng song phi
Phi rồi cuốn cánh nép vi
Lập thế bộ hổ hồi về Triệu Công
Ví dù nó có lướt xông
Thì ta biến thế Phượng Hoàng một chân
Bái tổ sư lập như tiền
Trước khi rèn luyện các động tác kỹ thuật của bài quyền, cần
xem xét kỹ đồ hình để nắm vững phương vị
1. BƯỚC VÀO BIẾN THẾ YẾN PHI
- 2 chân sát vào nhau, 2 tay xuôi 2 bên hông đứng thẳng (H1)
- 2 bàn tay xoay lại đưa ra trước, 2 lưng bàn tay sát vào nhau (H2)
- Rút hai cánh tay lên ngang vai (H3) - 2 bàn tay cuộn vòng lên phía trong, nắm lại đánh xuông dưới (H4)
- 2 nắm tay kéo về hai bên eo, 2 cánh tay khép sát vào người, 2 chỏ đánh thẳng ra phiá sau (H5)
- Bỏ chân phải vòng lên Trảo mã tấn, chân trái rùn thấp trụ xuống, 2 tay vòng lên hai bên, lòng bàn tay trái mở ra, tay phải nắm lại (H6)
- 2 tay cuộn vòng lên phiá trong đập xuống kéo 2 tay về bên hông vẫn ở Trảo mã tấn (trên) (H7)
- Mở hai bàn tay đâm xốc lên, hai tay sát vào nhau (H8)
- Gạt hai cánh tay ra hai bên (H9) - 2 tay đánh chận vào, 2 tay sát nhau (H10)
- Gạt tréo xuống, tay trái trên tay phải (H11) - Gạt hai tay ngang ra hai bên ngang vai (H12)
- Đem tay phải gạt xuống dở qua hông trái, tay trái gạt ngang qua mặt đến vai phải (H13)
- Chân phải trụ xuống, kéo chân trái lên (độc hành thiên lý) tay phải đâm thẳng lên, tay trái gạt ra hông trái (H14)
- Tay phải kéo về hông phải, tay trái gạt từ bên trái qua phải ngang mặt câu ngang vai trái (H15)
- Bỏ xuống thành Trung bình tấn (tả) đem tay phải từ hông phải dựng tay dở ngang mặt vuông góc (H17 – 17A)
2. TAM CÂU TAM ĐẢ TỨC THÌ LÀM XONG
- Gạt tay phải từ trái ngang dưới (H18) (H18A)
- Câu qua phải kéo về vai phải, tay trái đánh bộ trảo từ phải ngang qua dưới móc lên phiá mặt trên, hai bàn chân xoay thành Đinh tấn hữu (mặt tiên) (H19 – 19 A)
- Đem tay phải gạt qua vai trái, tay trái gạt qua dưới hông phải (H20)
- Đem tay phải câu qua phải ngang vai, tay trái câu qua hông trái (H21)
- Bước chân trái lên trước chân phải ĐT tả (tiên) tay trái gạt ngang qua mặt qua tay phải, tay phải gạt thẳng dưới hông (H22)
- Tay trái câu ngang mặt qua vai trái, tay phải câu qua hông phải (H23)
- Bước chân phải lên trước chân trái ĐT hữu tay phải đan lên gạt ngang dưới qua hông trái (H24)
- Tay phải câu qua vai phải, tay trái câu qua hông trái (H25)
- Tay trái gạt vòng dưới qua phải đem đở đầu, tay phải nắm lại đem lên vai phải đâm thẳng xuống, chân trái bước lên bên trái 45 độ thành ĐT tả (tiên) (H26)
- Tay phải gạt cuốn qua hông trái (H27) - Đem ngang qua mặt (H28)
- Đánh xoè ra theo hướng gối phải, tay phải, tay trái tới hông phải. Chân phải bước lên sát chân trái bỏ xiên bên phải 45 độ thành ĐT hữu (tiên) (H29)
- Bước chân trái thẳng lên trước chân phải ĐT tả (tiên) 2 tay đạp vòng xuống (H30) - 2 tay xốc lên (H31)
- Khoát tay trái gạt qua vai phải đem dở trên đầu, tay phải rút xuống về hông (H32)
- Chân trái bỏ xiên trước 45 độ chân phải bỏ dài lên phiá trước chân trái Xà tấn (H33)
- Tay phải từ hông phải đâm thẳng ra (H34) tay trái đánh ra sau
3. RỒI LẠI BIẾN THẾ THẦN ĐỒNG
- Đem tay phải vòng qua đở đầu, tay trái đem về ngang ngực (H35)
- Bước chân phải về mặt hậu ngay trước chân trái thành TBT (hữu) vòng tay phải vòng qua đầu đánh chỏ xuống, tay trái gạt lên đở đầu chụp xuống cánh tay phải, 2 tay cùng thúc chỏ thẳng ra sau (H36 – 36A)
- Gạt 2 tay vòng từ phải sang trái dựng đứng đở. Bước chân trái lên trước chân phải TBT (tả) 2 tay đở theo (H37)
- 2 tay gạt qua phải đánh ngang ra hông trái (hậu) tay trái, tay phải đấm (H38)
- 2 tay gạt vòng dưới từ trái sang phải dựng lên đở, bước chân phải lên trước ngay chân trái TBT (hữu) 2 tay đở theo (H39)
- 2 tay gạt qua trái đánh ngang ra qua hông phải (hậu) (H40 – 40A)
4. RỒI VỀ YẾN BÃI CHỰC PHÒNG SONG PHI
- Chân trái bỏ chéo về sau chân phải (quy tấn), tay phải gạt xiên thẳng lên, ra sau theo hướng vai phải (hậu) tay trái gạt xiên xuống qua khỏi hông trái, mặt hướng về mặt tiền (H41)
- Tay phải gạt vòng bên dưới từ phải sang trái, tay trái đem ngang về, 2 tay đở trước ngực (H42)
- Chân phải bỏ ra sau thành ĐT (hậu) mắt hướng vai trái (H43)
- Rún chân phải xuống nhảy về sau (hậu – 2 tay chụp theo) (H44)
- Tay trái dở vòng qua, kéo chân trái về (H45)
- Rún chân phải bay lên , đá chân phải (H46)
Hai động tác ở hình 45, 46 diển ra nhanh khi đã tập nhuần bằng cách sau khi chụp 2 tay xuống là bay đá lên liền
- Bỏ chân phải xuống TBT (tả) tay phải từ hông đánh chỏ phải xiên theo vai phải (tiên) tay trái từ trên đầu chụp xuống cánh tay phải sau đó thúc chỏ phải lên (H47)
5. PHI RỒI CUỐN CÁNH NÉP VI
- 2 bàn chân xoay 45 độ ĐT hữu (tiên) tay trái gạt qua vai phải, tay phải gạt xuống hông trái (H48)
- Xoay người 45 độ thành Quy tấn kéo chân trái sát nhượng đầu gối chân phải (H49)
- Bỏ chân trái lên trước chân phải ĐT tả (tiên) kéo chân phải vòng theo ĐT hữu (tiên) tay phải gạt xiên theo vai phải, tay trái gạt xuống ra khỏi hông trái (H50 – 51)
6. LẬP THẾ BỘ HỔ RỒI VỀ TRIỆU CÔNG
- Xoay 45 độ thành TBT (tả) 2 tay nắm lại gạt hai bên hông (H52)
- Bỏ chân phải về, kéo chân trái thành Quy tấn 2 tay cuốn vòng ra sau lên 2 vai (H53 – 53A)
- Ngồi thấp xuống đấm hai tay từ 2 vai xuống 2 bên (H54 – 54A)
- Rút chân trái lên, nhảy về co chân phải lên tay trái đở bên vai phải, tay phải cuốn vòng ra sau lên vai phải (H55)
- Chân trái ngồi xuống, chân phải bỏ xuống sao cho đầu gối chạm đất, mông ngồi trên gót chân phải (H56 – 56A)
2 động tác H55 H56 làm nhanh khi thuần thục bằng cách nhảy về
7. VÍ DÙ NÓ CÓ LƯỚT XÔNG, THÌ TA BIẾN THẾ PHƯỢNG HOÀNG MỘT CHÂN
- Bỏ chân phải xiên lên trước bên phải Long tấn tả đầu gối thấp, thân mình nằm xuôi, 2 tay dở ngang hai bên. Mắt hướng về vai phải (H57)
- Giống như Mài Thiền Sư (Bát quát chơn quyền tập 1) thành Long tấn về bên phải (H58)
- Tay phải gạt qua trái ở trên, tay trái qua phải ở dưới (H59)
- Kéo chân trái lên, trụ chân phải, 2 tay câu vòng qua hai bên hai vai (H60)
8. BÁI TỔ SƯ LẬP NHƯ TIỀN
- Bỏ chân trái xuống nhón gót lên - Trảo mã tấn 2 tay gạt xuống 2 bên hông (H61)
- Bước chân phảilên, nhón gót, trụ chân trái thành Trảo mã tấn
- 2 tay gạt vòng ra hai bên như lúc ban đầu (H6) (H62)
- 2 nắm tay cuốn vòng đập xuống kéo chân trái lên sát chân phải (H63)
- 2 nắm tay kéo về hai bên hông (H64) - Lật hai nắm tay úp xuống (H65)
- Mở hai nắm tay, xuôi xuống hai bên hông (H66)
1. BƯỚC VÀO BIẾN THẾ YẾN PHI
- 2 chân sát vào nhau, 2 tay xuôi 2 bên hông đứng thẳng (H1)
- 2 bàn tay xoay lại đưa ra trước, 2 lưng bàn tay sát vào nhau (H2)
- Rút hai cánh tay lên ngang vai (H3) - 2 bàn tay cuộn vòng lên phía trong, nắm lại đánh xuông dưới (H4)
- 2 nắm tay kéo về hai bên eo, 2 cánh tay khép sát vào người, 2 chỏ đánh thẳng ra phiá sau (H5)
- Bỏ chân phải vòng lên Trảo mã tấn, chân trái rùn thấp trụ xuống, 2 tay vòng lên hai bên, lòng bàn tay trái mở ra, tay phải nắm lại (H6)
- 2 tay cuộn vòng lên phiá trong đập xuống kéo 2 tay về bên hông vẫn ở Trảo mã tấn (trên) (H7)
- Mở hai bàn tay đâm xốc lên, hai tay sát vào nhau (H8)
- Gạt hai cánh tay ra hai bên (H9) - 2 tay đánh chận vào, 2 tay sát nhau (H10)
- Gạt tréo xuống, tay trái trên tay phải (H11) - Gạt hai tay ngang ra hai bên ngang vai (H12)
- Đem tay phải gạt xuống dở qua hông trái, tay trái gạt ngang qua mặt đến vai phải (H13)
- Chân phải trụ xuống, kéo chân trái lên (độc hành thiên lý) tay phải đâm thẳng lên, tay trái gạt ra hông trái (H14)
- Tay phải kéo về hông phải, tay trái gạt từ bên trái qua phải ngang mặt câu ngang vai trái (H15)
- Bỏ xuống thành Trung bình tấn (tả) đem tay phải từ hông phải dựng tay dở ngang mặt vuông góc (H17 – 17A)
2. TAM CÂU TAM ĐẢ TỨC THÌ LÀM XONG
- Gạt tay phải từ trái ngang dưới (H18) (H18A)
- Câu qua phải kéo về vai phải, tay trái đánh bộ trảo từ phải ngang qua dưới móc lên phiá mặt trên, hai bàn chân xoay thành Đinh tấn hữu (mặt tiên) (H19 – 19 A)
- Đem tay phải gạt qua vai trái, tay trái gạt qua dưới hông phải (H20)
- Đem tay phải câu qua phải ngang vai, tay trái câu qua hông trái (H21)
- Bước chân trái lên trước chân phải ĐT tả (tiên) tay trái gạt ngang qua mặt qua tay phải, tay phải gạt thẳng dưới hông (H22)
- Tay trái câu ngang mặt qua vai trái, tay phải câu qua hông phải (H23)
- Bước chân phải lên trước chân trái ĐT hữu tay phải đan lên gạt ngang dưới qua hông trái (H24)
- Tay phải câu qua vai phải, tay trái câu qua hông trái (H25)
- Tay trái gạt vòng dưới qua phải đem đở đầu, tay phải nắm lại đem lên vai phải đâm thẳng xuống, chân trái bước lên bên trái 45 độ thành ĐT tả (tiên) (H26)
- Tay phải gạt cuốn qua hông trái (H27) - Đem ngang qua mặt (H28)
- Đánh xoè ra theo hướng gối phải, tay phải, tay trái tới hông phải. Chân phải bước lên sát chân trái bỏ xiên bên phải 45 độ thành ĐT hữu (tiên) (H29)
- Bước chân trái thẳng lên trước chân phải ĐT tả (tiên) 2 tay đạp vòng xuống (H30) - 2 tay xốc lên (H31)
- Khoát tay trái gạt qua vai phải đem dở trên đầu, tay phải rút xuống về hông (H32)
- Chân trái bỏ xiên trước 45 độ chân phải bỏ dài lên phiá trước chân trái Xà tấn (H33)
- Tay phải từ hông phải đâm thẳng ra (H34) tay trái đánh ra sau
3. RỒI LẠI BIẾN THẾ THẦN ĐỒNG
- Đem tay phải vòng qua đở đầu, tay trái đem về ngang ngực (H35)
- Bước chân phải về mặt hậu ngay trước chân trái thành TBT (hữu) vòng tay phải vòng qua đầu đánh chỏ xuống, tay trái gạt lên đở đầu chụp xuống cánh tay phải, 2 tay cùng thúc chỏ thẳng ra sau (H36 – 36A)
- Gạt 2 tay vòng từ phải sang trái dựng đứng đở. Bước chân trái lên trước chân phải TBT (tả) 2 tay đở theo (H37)
- 2 tay gạt qua phải đánh ngang ra hông trái (hậu) tay trái, tay phải đấm (H38)
- 2 tay gạt vòng dưới từ trái sang phải dựng lên đở, bước chân phải lên trước ngay chân trái TBT (hữu) 2 tay đở theo (H39)
- 2 tay gạt qua trái đánh ngang ra qua hông phải (hậu) (H40 – 40A)
4. RỒI VỀ YẾN BÃI CHỰC PHÒNG SONG PHI
- Chân trái bỏ chéo về sau chân phải (quy tấn), tay phải gạt xiên thẳng lên, ra sau theo hướng vai phải (hậu) tay trái gạt xiên xuống qua khỏi hông trái, mặt hướng về mặt tiền (H41)
- Tay phải gạt vòng bên dưới từ phải sang trái, tay trái đem ngang về, 2 tay đở trước ngực (H42)
- Chân phải bỏ ra sau thành ĐT (hậu) mắt hướng vai trái (H43)
- Rún chân phải xuống nhảy về sau (hậu – 2 tay chụp theo) (H44)
- Tay trái dở vòng qua, kéo chân trái về (H45)
- Rún chân phải bay lên , đá chân phải (H46)
Hai động tác ở hình 45, 46 diển ra nhanh khi đã tập nhuần bằng cách sau khi chụp 2 tay xuống là bay đá lên liền
- Bỏ chân phải xuống TBT (tả) tay phải từ hông đánh chỏ phải xiên theo vai phải (tiên) tay trái từ trên đầu chụp xuống cánh tay phải sau đó thúc chỏ phải lên (H47)
5. PHI RỒI CUỐN CÁNH NÉP VI
- 2 bàn chân xoay 45 độ ĐT hữu (tiên) tay trái gạt qua vai phải, tay phải gạt xuống hông trái (H48)
- Xoay người 45 độ thành Quy tấn kéo chân trái sát nhượng đầu gối chân phải (H49)
- Bỏ chân trái lên trước chân phải ĐT tả (tiên) kéo chân phải vòng theo ĐT hữu (tiên) tay phải gạt xiên theo vai phải, tay trái gạt xuống ra khỏi hông trái (H50 – 51)
6. LẬP THẾ BỘ HỔ RỒI VỀ TRIỆU CÔNG
- Xoay 45 độ thành TBT (tả) 2 tay nắm lại gạt hai bên hông (H52)
- Bỏ chân phải về, kéo chân trái thành Quy tấn 2 tay cuốn vòng ra sau lên 2 vai (H53 – 53A)
- Ngồi thấp xuống đấm hai tay từ 2 vai xuống 2 bên (H54 – 54A)
- Rút chân trái lên, nhảy về co chân phải lên tay trái đở bên vai phải, tay phải cuốn vòng ra sau lên vai phải (H55)
- Chân trái ngồi xuống, chân phải bỏ xuống sao cho đầu gối chạm đất, mông ngồi trên gót chân phải (H56 – 56A)
2 động tác H55 H56 làm nhanh khi thuần thục bằng cách nhảy về
7. VÍ DÙ NÓ CÓ LƯỚT XÔNG, THÌ TA BIẾN THẾ PHƯỢNG HOÀNG MỘT CHÂN
- Bỏ chân phải xiên lên trước bên phải Long tấn tả đầu gối thấp, thân mình nằm xuôi, 2 tay dở ngang hai bên. Mắt hướng về vai phải (H57)
- Giống như Mài Thiền Sư (Bát quát chơn quyền tập 1) thành Long tấn về bên phải (H58)
- Tay phải gạt qua trái ở trên, tay trái qua phải ở dưới (H59)
- Kéo chân trái lên, trụ chân phải, 2 tay câu vòng qua hai bên hai vai (H60)
8. BÁI TỔ SƯ LẬP NHƯ TIỀN
- Bỏ chân trái xuống nhón gót lên - Trảo mã tấn 2 tay gạt xuống 2 bên hông (H61)
- Bước chân phảilên, nhón gót, trụ chân trái thành Trảo mã tấn
- 2 tay gạt vòng ra hai bên như lúc ban đầu (H6) (H62)
- 2 nắm tay cuốn vòng đập xuống kéo chân trái lên sát chân phải (H63)
- 2 nắm tay kéo về hai bên hông (H64) - Lật hai nắm tay úp xuống (H65)
- Mở hai nắm tay, xuôi xuống hai bên hông (H66)
VS LÊ VĂN VÂN
BÀI QUYỀN THIỀN SƯ
Ý NGHĨA: Trước khi có làn sóng Tây học tràn vào xứ sở 4.000
năm văn hiến Việt Nam, người Việt cao quý đã có một nền học vấn vững vàng: ngay
tự xưa, những ông thầy địa lý chỉ cần nhìn qua cuộc đất, khí thế một vùng đã
biết ngay chốn ấy sẽ nảy sanh nhiều hay một nhân vật hữu tài. Cuộc đất chôn cất
hài cốt tổ tiên làm cho con cháu phát hên, phát lộc... Những ông thầy thiên văn
biết trước ngày nắng hạn, tháng mưa dầm, mà không cần một thứ máy móc nào. Và
hầu hết những ngành nghệ thuật, văn học, nghi lễ v.v... đều được dạy nơi cửa
thiền, nhà chùa có trách nhiệm giáo dục quần chúng. Vì thế nên các Thiền sư đều
được kính trọng tuyệt đối. Về phần các Sư ông thì luôn luôn cố gắng tu luyện
học hỏi không ngừng để xứng đáng là bậc thầy dìu dắt chúng sanh.
Bài Thiền sư được đặt ra để ghi nhớ công đức đó, đồng thời cũng nói lên sự chững chạc cả hai phần kỹ thuật cũng như ý tưởng.
Về thời gian, không ai biết rõ bài quyền nầy được đặt ra hồi nào do ai. Nhưng theo dự đoán bài Thiền sư có thể được đặt ra dưới thời Lê. Vì lẽ, triều Lê đạo Phật được triều đình tôn kính tuyệt đối và võ học cũng được vua chúa đặc biệt ham chuộng, cổ xúy luyện tập. Triều Lê đã đặt các khoá thi võ Tiến sĩ, Cử nhân, Tú tài, v.v... Lệ thi võ được giữ mãi cho đến cuối đời Nguyễn mới bị quân xâm lược ép bỏ. Nhưng điều luận trên không biết có đúng trăm phần không, mong rằng các lão sư cao kiến vì nghĩa bổ khuyết cho để kho tàng võ học sử nướcNam đỡ
phần mai một.
Bài Thiền sư được đặt ra để ghi nhớ công đức đó, đồng thời cũng nói lên sự chững chạc cả hai phần kỹ thuật cũng như ý tưởng.
Về thời gian, không ai biết rõ bài quyền nầy được đặt ra hồi nào do ai. Nhưng theo dự đoán bài Thiền sư có thể được đặt ra dưới thời Lê. Vì lẽ, triều Lê đạo Phật được triều đình tôn kính tuyệt đối và võ học cũng được vua chúa đặc biệt ham chuộng, cổ xúy luyện tập. Triều Lê đã đặt các khoá thi võ Tiến sĩ, Cử nhân, Tú tài, v.v... Lệ thi võ được giữ mãi cho đến cuối đời Nguyễn mới bị quân xâm lược ép bỏ. Nhưng điều luận trên không biết có đúng trăm phần không, mong rằng các lão sư cao kiến vì nghĩa bổ khuyết cho để kho tàng võ học sử nước
Thiệu: BÀI THIỀN SƯ GỒM 17 CÂU, TẤT CẢ CÓ 58 ĐỘNG TÁC
- Lược
địa đồ thành
- Kim
ngưu chi giác
- Hường
diệp dẫn thân
- Lão
tổ dương tân
- Thiền
sư tống khách
- Tiên
ông tọa thạch
- Đồng
tử đăng sơn
- Hạng
đã song quyền
- Tấn
khai lưỡng thủ
- Trung
thiên lập trụ
- Hạ
địa tầm châu
- Đà
thế hắc hầu
- Tùy
cớ bạch hổ
- Tung
hoành ngũ lộ
- Tấn
hạng tam quan
- Bạch
hạc tầm giang
- Kim
kê độc lập
BÁI TỔ
1) Hai chân nhảy sang hai bên tấn trung bình, mắt nhìn hướng D (xem lược đồ). Bàn tay phải nắm chặt, bàn tay trái xòe thẳng các ngón khít nhau, lòng bàn tay tiếp xúc chính diện quả đấm tay phải. Mũi bàn tay trái xiên về bên phải 45 độ, lòng cả hai nắm tay và bàn tay xòe đầu úp xuống mặt đất. Cả hai bàn tay đều nằm ngang huyệt Nhân trung và khoảng cách giữa nắm tay và Nhân trung huyệt là 25 phân, hai cánh tay nghiêng như mái nhà
2) Nắm tay phải mở ra, xong hai bàn tay từ trong ra ngoài, khi hai lưng bàn tay cùng ngửa thì hai cánh tay song song với mặt đất. Xong rút hai tay về hai bên hông, nắm tay nắm chặt để ngửa hai bên cạnh sườn …
Công dụng tư thế nầy cũng như bài Thần đồng : tấn công, bắt cổ tay đối thủ khi hắn tấn công ta ngoài ý nghĩa tôn kính những vị Tổ Sư sáng lập môn phái.
1. LƯỢC ĐỊA ĐỒ THÀNH :
3) Đưa hai nắm tay lên ngang vai, hai bàn tay xòe ra. Các ngón tay khít nhau, đỡ xuống hạ đẳng, hai bàn tay tréo nhau và lòng bàn tay khít nhau, đỡ xuống hạ đằng, hai bàn tay tréo nhau và lòng bàn tay úp vào. Mắt nhìn thẳng về phía trước
4) Bàn tay trái đưa lên cao ngang vai trái, theo vòng tròn từ trên vai ém mạnh xuống, bằng chưởng (lòng bàn tay) mũi bàn tay hướng về bên phải, cánh tay thẳng. Đồng thời với động tác của tay trái tay phải khoát qua đỉnh đầu, đỡ phần trên bàn tay khi lên đến đỉnh đầu ngửa, sau đó rút về bên hông trái nắm chặt, để ngửa.
5) Bàn tay trái từ dưới hạ đẳng khoát lên đỡ tiền diện và đỉnh đầu xong rút về để nắm tay ngửa bên hông trái. Đồng thời với động tác của tay nầy, nắm tay phải đấm thẳng tới trước.
6)Tay phải từ cực điểm, mở bàn tay ra, uốn
cong bàn tay lật ngửa lên đem về đỡ đỉnh đầu và rút về để ngửa bên hông phải.
Đồng thời với động tác của tay phải, tay trái đấm thẳng tới trước.
PHÂN THẾ CÂU THIỆU THỨ NHẤT
Ta vừa bái tổ xong, đối thủ tràn tới đá thẳng vào hạ bộ ta, ta đưa hai tay thành hình chữ X đỡ cú đá. Đối thủ thấy cú đá thứ nhất vô hiệu bèn rút chân về đá tiếp một cú nữa những mong sẽ hạ ta trong cú đá nầy. Nhưng ta đã rút tay về sau cú đá thứ nhất và khi hắn đá tới bàn tay trái dùng chưởng đỡ cú đá đồng thời phản công bằng cú đấm tay phải. Hắn lẹ tay đỡ được, ta tấn công tiếp bằng quả đấm tay trái. Nhưng hắn đã lùi xa ra sau... (xem tiếp câu thiệu thứ nhì)
2. KIM NGƯU CHI GIÁC :
7) Tay trái khoát lên đỡ đỉnh đầu, chân trái bước lên hướng D tấn Trung bình, tay phải đồng thời đấm về hướng D, tay và chiều dẹp thân thể thẳng hàng. Cùi chỏ trái thúc về hướng O (sau). Mắt nhìn hướng D.
3. HƯỜNG DIỆP DẪN THÂN :
8)Tay phải đấm vòng về hướng O, thân người
vẫn thẳng đứng không nghiêng ngã, trong lúc tay trái, bàn tay xòe đem đỡ đỉnh
dầu và rút về nắm chặt để ngửa bên hông trái. Mắt nhìn về hướng O.
Chân trái bước qua khỏi chân phải tấn Xà hai bàn tay gạt âm dương tay phải trên tay trái dưới.
PHÂN THẾ CÂU THIỆU THỨ NHÌ VÀ THỨ BA
Địch thủ phía D lùi... ta biết trước là hắn sẽ lùi một bước nên tiến lên truy kích làm hắn lãnh một cú đấm giữa bụng lùi ra sau. Nhưng ngay khi ấy một đối thủ từ hướng O bướt tới tấn công, hắn chưa kịp ra đòn bị ta đấm vòng trở lại bằng quả đấm tay phải. Hắn cũng giỏi, trong lúc bất cập như vậy mà hắn chỉ thóp ngực một chút đã tránh khỏi đòn đấm của ta và nhanh tay chụp cổ tay ta... (xem tiếp phần phần thế câu thiệu thứ tư)
4. LÃO TỔ DƯƠNG TẤN :
9) Bàn tay trái xòe ra, áp lòng bàn tay vào phần trên cổ tay phải bàn tay phải cũng xòe ra. Đoạn vận lực vào hai bàn tay, cánh tay trái đẩy (dương) thẳng về phía O, bàn tay phải ra sức rút mạnh về phía D. Cùi chỏ thân mình và tay trái thẳng hàng. Làm động tác nầy phải tưởng như mình đang rút tay về và tay kia gạt cổ tay đối thủ. Mắt nhìn hướng O.
PHÂN THẾ CÂU THIỆU THỨ TƯ
Ta đưa tay trái lên gài cổ tay đối thủ rút thoát cánh tay bị nắm đồng thời đánh cùi chỏ về hướng D, nếu trong trường hợp đối thủ ở hướng nầy tràn tới, hắn sẽ lãnh đủ. Nhưng hắn chưa kịp tấn công ta đã nghĩ đến hắn...
5. THIỀN SƯ TỐNG KHÁCH :
10) Xoay lại Đinh tấn, mắt nhìn về hướng D. Hai tay xòe chụp xuống hai bên gối trái như ấn đỡ một thế đá, mũi hai bàn tay thẳng về hướng O, hai bàn tay song song nhau.
11) Chân phải bước lên hướng D tấn Đinh, hai bàn tay hai bên từ dưới đâm thẳng lên, mũi hai bàn tay chụm nhau như mái nhà, hai cánh tay khuỳnh ở cùi chỏ (đâm vào yết hầu đối thủ)
12) Chân trái tiến lên phía D tấn trung bình, cùi chỏ từ trên cao đè xuống như đè một đòn công của đối phương.
13) Chuyển thành Đinh tấn, mắt nhìn D, tay phải đâm thẳng, tay trái rút về để ngửa bên hông trái.
14) Chân phải tiến lên hướng D, tấn Trung bình, tay phải từ trên đè xuống như động tác 12
15) Chuyển thành tấn Đinh, mắt nhìn hướng D, tay trái đấm thẳng về hướng D
16) Tả mã bộ, tay phảỉ đâm hữu.
PHÂN THẾ CÂU THIỆU THỨ NĂM
10. Xoay người lại 2 tay đỡ cú đá của đối thủ có thể đá tới đồng thời để lấy đà cho động tác kế tiếp.
11. Chân phải tiến lên hai tay từ dưới đâm lên vào yết hầu đối thủ lúc y chưa kịp lui chân nhưng.
12. Hắn giỏi lắm đã lùi rồi còn tấn công ta một đòn đấm, ta không để lỡ dịp may, chân trái tiến lên tấn Trung bình, tay trái đưa cao gạt xuống đỡ đòn và nhanh như cắt.
13. Đấm cho hắn một đấm vào mặt bằng cánh tay phải trong lúc tay trái đỡ đầu phòng có tên đánh lén.
14. Nhưng hắn không phải tay vừa. chỉ ngả người ra sau là đã tránh được cú đấm của ta và phản lại bằng đòn xỉa vào ngực ta thật nhanh, hắn đã nhanh ta càng nhanh hơn hắn, tiến chân phải sau lên tấn trung bình, cánh tay phải đè nặng cánh tay hắn, thế là hóa giải ngay làm hắn thất kinh bằng quả đấm tiếp theo với tay trái. Hắn thấy ta đấm tay sau nên vội phản công bằng cú đá bàn long vào hông ta.
15-16. Ta không phải ham đòn mà thọ địch, nên ngã ngửa về bên trái tả mã bộ tay phải đải chân hắn, tay trái đánh vào cổ đối thủ phía sau đang tràn lên công ta, thế là một lúc ta cản được 2 đòn từ 2 phía tới. Tên phía sau yếu vía nên nhẩy lùi ra xa tránh
1) Hai chân nhảy sang hai bên tấn trung bình, mắt nhìn hướng D (xem lược đồ). Bàn tay phải nắm chặt, bàn tay trái xòe thẳng các ngón khít nhau, lòng bàn tay tiếp xúc chính diện quả đấm tay phải. Mũi bàn tay trái xiên về bên phải 45 độ, lòng cả hai nắm tay và bàn tay xòe đầu úp xuống mặt đất. Cả hai bàn tay đều nằm ngang huyệt Nhân trung và khoảng cách giữa nắm tay và Nhân trung huyệt là 25 phân, hai cánh tay nghiêng như mái nhà
2) Nắm tay phải mở ra, xong hai bàn tay từ trong ra ngoài, khi hai lưng bàn tay cùng ngửa thì hai cánh tay song song với mặt đất. Xong rút hai tay về hai bên hông, nắm tay nắm chặt để ngửa hai bên cạnh sườn …
Công dụng tư thế nầy cũng như bài Thần đồng : tấn công, bắt cổ tay đối thủ khi hắn tấn công ta ngoài ý nghĩa tôn kính những vị Tổ Sư sáng lập môn phái.
1. LƯỢC ĐỊA ĐỒ THÀNH :
3) Đưa hai nắm tay lên ngang vai, hai bàn tay xòe ra. Các ngón tay khít nhau, đỡ xuống hạ đẳng, hai bàn tay tréo nhau và lòng bàn tay khít nhau, đỡ xuống hạ đằng, hai bàn tay tréo nhau và lòng bàn tay úp vào. Mắt nhìn thẳng về phía trước
4) Bàn tay trái đưa lên cao ngang vai trái, theo vòng tròn từ trên vai ém mạnh xuống, bằng chưởng (lòng bàn tay) mũi bàn tay hướng về bên phải, cánh tay thẳng. Đồng thời với động tác của tay trái tay phải khoát qua đỉnh đầu, đỡ phần trên bàn tay khi lên đến đỉnh đầu ngửa, sau đó rút về bên hông trái nắm chặt, để ngửa.
5) Bàn tay trái từ dưới hạ đẳng khoát lên đỡ tiền diện và đỉnh đầu xong rút về để nắm tay ngửa bên hông trái. Đồng thời với động tác của tay nầy, nắm tay phải đấm thẳng tới trước.
6)
PHÂN THẾ CÂU THIỆU THỨ NHẤT
Ta vừa bái tổ xong, đối thủ tràn tới đá thẳng vào hạ bộ ta, ta đưa hai tay thành hình chữ X đỡ cú đá. Đối thủ thấy cú đá thứ nhất vô hiệu bèn rút chân về đá tiếp một cú nữa những mong sẽ hạ ta trong cú đá nầy. Nhưng ta đã rút tay về sau cú đá thứ nhất và khi hắn đá tới bàn tay trái dùng chưởng đỡ cú đá đồng thời phản công bằng cú đấm tay phải. Hắn lẹ tay đỡ được, ta tấn công tiếp bằng quả đấm tay trái. Nhưng hắn đã lùi xa ra sau... (xem tiếp câu thiệu thứ nhì)
2. KIM NGƯU CHI GIÁC :
7) Tay trái khoát lên đỡ đỉnh đầu, chân trái bước lên hướng D tấn Trung bình, tay phải đồng thời đấm về hướng D, tay và chiều dẹp thân thể thẳng hàng. Cùi chỏ trái thúc về hướng O (sau). Mắt nhìn hướng D.
3. HƯỜNG DIỆP DẪN THÂN :
8)
Chân trái bước qua khỏi chân phải tấn Xà hai bàn tay gạt âm dương tay phải trên tay trái dưới.
PHÂN THẾ CÂU THIỆU THỨ NHÌ VÀ THỨ BA
Địch thủ phía D lùi... ta biết trước là hắn sẽ lùi một bước nên tiến lên truy kích làm hắn lãnh một cú đấm giữa bụng lùi ra sau. Nhưng ngay khi ấy một đối thủ từ hướng O bướt tới tấn công, hắn chưa kịp ra đòn bị ta đấm vòng trở lại bằng quả đấm tay phải. Hắn cũng giỏi, trong lúc bất cập như vậy mà hắn chỉ thóp ngực một chút đã tránh khỏi đòn đấm của ta và nhanh tay chụp cổ tay ta... (xem tiếp phần phần thế câu thiệu thứ tư)
4. LÃO TỔ DƯƠNG TẤN :
9) Bàn tay trái xòe ra, áp lòng bàn tay vào phần trên cổ tay phải bàn tay phải cũng xòe ra. Đoạn vận lực vào hai bàn tay, cánh tay trái đẩy (dương) thẳng về phía O, bàn tay phải ra sức rút mạnh về phía D. Cùi chỏ thân mình và tay trái thẳng hàng. Làm động tác nầy phải tưởng như mình đang rút tay về và tay kia gạt cổ tay đối thủ. Mắt nhìn hướng O.
PHÂN THẾ CÂU THIỆU THỨ TƯ
Ta đưa tay trái lên gài cổ tay đối thủ rút thoát cánh tay bị nắm đồng thời đánh cùi chỏ về hướng D, nếu trong trường hợp đối thủ ở hướng nầy tràn tới, hắn sẽ lãnh đủ. Nhưng hắn chưa kịp tấn công ta đã nghĩ đến hắn...
5. THIỀN SƯ TỐNG KHÁCH :
10) Xoay lại Đinh tấn, mắt nhìn về hướng D. Hai tay xòe chụp xuống hai bên gối trái như ấn đỡ một thế đá, mũi hai bàn tay thẳng về hướng O, hai bàn tay song song nhau.
11) Chân phải bước lên hướng D tấn Đinh, hai bàn tay hai bên từ dưới đâm thẳng lên, mũi hai bàn tay chụm nhau như mái nhà, hai cánh tay khuỳnh ở cùi chỏ (đâm vào yết hầu đối thủ)
12) Chân trái tiến lên phía D tấn trung bình, cùi chỏ từ trên cao đè xuống như đè một đòn công của đối phương.
13) Chuyển thành Đinh tấn, mắt nhìn D, tay phải đâm thẳng, tay trái rút về để ngửa bên hông trái.
14) Chân phải tiến lên hướng D, tấn Trung bình, tay phải từ trên đè xuống như động tác 12
15) Chuyển thành tấn Đinh, mắt nhìn hướng D, tay trái đấm thẳng về hướng D
16) Tả mã bộ, tay phảỉ đâm hữu.
PHÂN THẾ CÂU THIỆU THỨ NĂM
10. Xoay người lại 2 tay đỡ cú đá của đối thủ có thể đá tới đồng thời để lấy đà cho động tác kế tiếp.
11. Chân phải tiến lên hai tay từ dưới đâm lên vào yết hầu đối thủ lúc y chưa kịp lui chân nhưng.
12. Hắn giỏi lắm đã lùi rồi còn tấn công ta một đòn đấm, ta không để lỡ dịp may, chân trái tiến lên tấn Trung bình, tay trái đưa cao gạt xuống đỡ đòn và nhanh như cắt.
13. Đấm cho hắn một đấm vào mặt bằng cánh tay phải trong lúc tay trái đỡ đầu phòng có tên đánh lén.
14. Nhưng hắn không phải tay vừa. chỉ ngả người ra sau là đã tránh được cú đấm của ta và phản lại bằng đòn xỉa vào ngực ta thật nhanh, hắn đã nhanh ta càng nhanh hơn hắn, tiến chân phải sau lên tấn trung bình, cánh tay phải đè nặng cánh tay hắn, thế là hóa giải ngay làm hắn thất kinh bằng quả đấm tiếp theo với tay trái. Hắn thấy ta đấm tay sau nên vội phản công bằng cú đá bàn long vào hông ta.
15-16. Ta không phải ham đòn mà thọ địch, nên ngã ngửa về bên trái tả mã bộ tay phải đải chân hắn, tay trái đánh vào cổ đối thủ phía sau đang tràn lên công ta, thế là một lúc ta cản được 2 đòn từ 2 phía tới. Tên phía sau yếu vía nên nhẩy lùi ra xa tránh
6. TIÊN ÔNG TỌA THẠCH
17) Nhảy lui về sau một bước, tấn một chân phải, tay trái đỡ hạ bên tả, tay phải đỡ thẳng như độc hành thiên lý, đầu gối trái co lên cao che trước bụng
18) Rút tay phải về bên hông, đầu gối trái đưa lên cao hơn, cùi chỏ trái đánh xuống đầu gối trái. Xem như ông tiên ngồi lên bợ đá trong tranh Tàu
PHÂN THẾ CÂU THIỆU THỨ SÁU:
17) Đối thủ hướng D quả lợi hại hắn lại tấn công liên tiếp 2 cú đá hổ vĩ cước vào hông ta. Ta nhảy về sau đứng tế Tiên Ông Tọa Thạch tay đỡ dưới tay phòng trên là toàn. Khi chân hắn tung ra gần tới, ta bèn đặt chân xuống hai tay gạt phăng chân hắn sang bên.
18) Hắn đá tiếp, tay trái ta ấn xuống đỡ cổ chân hắn mà không lùi.
17) Nhảy lui về sau một bước, tấn một chân phải, tay trái đỡ hạ bên tả, tay phải đỡ thẳng như độc hành thiên lý, đầu gối trái co lên cao che trước bụng
18) Rút tay phải về bên hông, đầu gối trái đưa lên cao hơn, cùi chỏ trái đánh xuống đầu gối trái. Xem như ông tiên ngồi lên bợ đá trong tranh Tàu
PHÂN THẾ CÂU THIỆU THỨ SÁU:
17) Đối thủ hướng D quả lợi hại hắn lại tấn công liên tiếp 2 cú đá hổ vĩ cước vào hông ta. Ta nhảy về sau đứng tế Tiên Ông Tọa Thạch tay đỡ dưới tay phòng trên là toàn. Khi chân hắn tung ra gần tới, ta bèn đặt chân xuống hai tay gạt phăng chân hắn sang bên.
18) Hắn đá tiếp, tay trái ta ấn xuống đỡ cổ chân hắn mà không lùi.
7. ĐỒNG TỬ ĐĂNG SƠN
19) Chân trái đặt xuống hướng D, tấn Đinh, hait ay úp từ trên cao bên vai phải gạt âm xuống quá đầu gối trái
19) Chân trái đặt xuống hướng D, tấn Đinh, hait ay úp từ trên cao bên vai phải gạt âm xuống quá đầu gối trái
20) Bàn tay trái xòe từ trên
chụp xuống, đỡ hạ phía trước hạ bộ (hổ giáp), tay phải rút về nắm chặt, để ngửa
bên hông phải
21) Tay phải khoát đỡ tiến, và rút về để ngửa bên hông tay phải đấm thẳng
về hướng D
22) Tay phải khoát đỡ trên, tay trái đấm như tay phải
23) Chân phải bước lên hướng D, tấn Trung Bình, tay trái khoát lên đỡ tiền diện, tay phải đấm thẳng về hướng D. Cùi chỏ trái thúc mạnh về sau
24) Hai tay xoè thẳng ngang với mặt đất, cuốn từ dưới lên như dùng khuỷu tay xúc một thanh gỗ. Mũi bàn tay cao ngang mắt, sống bàn tay phía trong.
(Dùng đỡ cú đá vòng hoặc hất chân đối thủ khi hắn đá)
PHÂN THẾ CÂU THIỆU THỨ BẢY :
19-24: Đồng thời tay phải đấm thẳng vào ngực đối thủ, tay trái khoát đỡ trên đỉnh đầu phòng đối thủ phía sau, lật tay phải đỡ đỉnh đầu, tay trái đấm thẳng tới, một đối thủ tấn công từ bên hông, chân sau bước lên tấn Trung Bình đồng thời tay phải đấm đối thủ phía trước làm hắn lùi xa và hắn phản công bằng cú đá đảo sơn (đá vòng) ta tiến chân phải lên tấn Trung Bình hai tay đỡ cú đá, và cứ như thế mà tấn thoái tranh né công thủ cho đến hết bài.
Nên biết là bài quyền được đặt ra để huấn luyện chiến đấu nên phải được tập luyện quán tưởng như đang đấu. Như vậy thì việc tập bài quyền mới có giá trị. Mà bài Thiền Sư đã nói lên rõ ý nghĩa mong muốn của tác giả. Ở đây tôi chỉ trình bày phiến diện nhất thủ nhất công theo thứ tự bài quyền, mới xem qua coi như liên thủ, liên công. Kỳ dư neéu được chân sư chỉ dạy bạn đọc có thể học được nhiều cách thủ công hay ho mà sách vỡ không thể trình bày đầy đủ được
21) Tay phải khoát đỡ tiến, và rút về để ngửa bên hông tay phải đấm thẳng
về hướng D
22) Tay phải khoát đỡ trên, tay trái đấm như tay phải
23) Chân phải bước lên hướng D, tấn Trung Bình, tay trái khoát lên đỡ tiền diện, tay phải đấm thẳng về hướng D. Cùi chỏ trái thúc mạnh về sau
24) Hai tay xoè thẳng ngang với mặt đất, cuốn từ dưới lên như dùng khuỷu tay xúc một thanh gỗ. Mũi bàn tay cao ngang mắt, sống bàn tay phía trong.
(Dùng đỡ cú đá vòng hoặc hất chân đối thủ khi hắn đá)
PHÂN THẾ CÂU THIỆU THỨ BẢY :
19-24: Đồng thời tay phải đấm thẳng vào ngực đối thủ, tay trái khoát đỡ trên đỉnh đầu phòng đối thủ phía sau, lật tay phải đỡ đỉnh đầu, tay trái đấm thẳng tới, một đối thủ tấn công từ bên hông, chân sau bước lên tấn Trung Bình đồng thời tay phải đấm đối thủ phía trước làm hắn lùi xa và hắn phản công bằng cú đá đảo sơn (đá vòng) ta tiến chân phải lên tấn Trung Bình hai tay đỡ cú đá, và cứ như thế mà tấn thoái tranh né công thủ cho đến hết bài.
Nên biết là bài quyền được đặt ra để huấn luyện chiến đấu nên phải được tập luyện quán tưởng như đang đấu. Như vậy thì việc tập bài quyền mới có giá trị. Mà bài Thiền Sư đã nói lên rõ ý nghĩa mong muốn của tác giả. Ở đây tôi chỉ trình bày phiến diện nhất thủ nhất công theo thứ tự bài quyền, mới xem qua coi như liên thủ, liên công. Kỳ dư neéu được chân sư chỉ dạy bạn đọc có thể học được nhiều cách thủ công hay ho mà sách vỡ không thể trình bày đầy đủ được
25) Chân trái bước lên hướng
D tấn Đinh, 2 tay vẫn giữ thế trên đưa qua phải và hoành xuống thành vòng đánh
chéo lên, tay trái dừng lại trước hạ bộ khoảng 20 phân, khuỷu tay phải tạo
thành góc lớn khoảng 100 độ. Hai bàn tay đều ngửa.
Chưởng phải đánh vào cằm, chưởng trái đánh vào hạ bộ đối thủ, cũng có thể cả 2 đòn dùng đỡ đòn, hoặc đỡ và tấn công.
Chưởng phải đánh vào cằm, chưởng trái đánh vào hạ bộ đối thủ, cũng có thể cả 2 đòn dùng đỡ đòn, hoặc đỡ và tấn công.
9. TẤN KHAI LƯỠNG THỦ
26) Chân phải tiến lên hướng D tấn Đinh, hai tay cuộn lên ngang vai đấm thẳng song song về hướng D, mắt nhìn thẳng
27) Chân trái bước lên hướng D tấn Trung Bình, 2 tay gạt bộ Âm về bên trái.
28) Chân phải bước lên hướng D, 2 tay gạt bộ Âm về bên phải
26) Chân phải tiến lên hướng D tấn Đinh, hai tay cuộn lên ngang vai đấm thẳng song song về hướng D, mắt nhìn thẳng
27) Chân trái bước lên hướng D tấn Trung Bình, 2 tay gạt bộ Âm về bên trái.
28) Chân phải bước lên hướng D, 2 tay gạt bộ Âm về bên phải
10. TRUNG THIÊN LẬP TRỤ
29) Chân trái bước lên sát chân phải, hai tay nắm chặt, từ trên cao đè xuống bằng 2 cánh tay như với tất cả sức mạnh, dừng lại ở mức song song với mặt đất, hai nắm tay cách nhau một phân
29) Chân trái bước lên sát chân phải, hai tay nắm chặt, từ trên cao đè xuống bằng 2 cánh tay như với tất cả sức mạnh, dừng lại ở mức song song với mặt đất, hai nắm tay cách nhau một phân
11. HẠ ĐỊA TẦM CHÂU
30) Nhảy lùi về hướng O một bước toạ tấn, tay trái đỡ hạ, tay phải đỡ thượng trên đỉnh đầu (hình 91B)
31) Chân trái bước về hướng D, tấn thấp tay gác tréo trên đầu gối trái, mắt nhìn hướng sau lưng qua vai trái (trá bại)
30) Nhảy lùi về hướng O một bước toạ tấn, tay trái đỡ hạ, tay phải đỡ thượng trên đỉnh đầu (hình 91B)
31) Chân trái bước về hướng D, tấn thấp tay gác tréo trên đầu gối trái, mắt nhìn hướng sau lưng qua vai trái (trá bại)
12. ĐÀ THẾ HẮC HẦU
32) Quay phất trở dậy Đinh tấn, hai tay chặt bộ Âm chiều hướng 45 độ tử đầu gối về phía D (phản công địch)
32) Quay phất trở dậy Đinh tấn, hai tay chặt bộ Âm chiều hướng 45 độ tử đầu gối về phía D (phản công địch)
13. TUỲ CƠ BẠCH HỔ
33) Chân trái bước lên hướng D tấn Đinh, tay trái dùng chưởng đè xuống trước hạ bộ.Tay phải đánh xéo qua vai trái
33) Chân trái bước lên hướng D tấn Đinh, tay trái dùng chưởng đè xuống trước hạ bộ.
14. TUNG HOÀNH NGŨ LỘ
Đệ nhất lộ :
34) Chân trái lùi ra sau tả mã bộ, tay phải đâm hữu, tay trái đỡ thượng đẳng
35) Chân phải lùi ra sau hữu mã bộ, tay tả đâm tả, tay hữu đỡ thượng đẳng
36) Trở dậy Đinh tấn tại vị bộ, tay trái khoát đỡ, tay phải đầm thẳng về hướng D
Đệ nhị lộ :
37) Tả mã bộ, mắt nhìn hướng O, tay phải đản hữu, tay trái đỡ thượng đẳng
38) Chân phải lùi về hướng D thành hữu mã bộ, tay tả đản tả, tay hữu đỡ thượng đẳng
39) Trở bộ tại chỗ thành Đinh tấn, tay tả khoát đỡ tiền diện xong đem về để ngửa bên hông trái, tay hữu đấm thẳng về hướng O
Đệ tam lộ :
40) Chân hữu bước qua hướng A, hữu mã bộ, tay tả đản tả, tay hữu đỡ thượng đẳng
41) Chân trái bước lùi về A tả mã bộ, tay hữu đản hữu, tay tả đỡ thượng đẳng
42) Chuyển bộ tại chỗ thành Đinh tấn, tay hữu khoát lên đỡ tiền diện, tay tả đấm thẳng về hướng B
Đệ tứ lộ :
43) Chân trái bước về hướng B thành tả mã bộ, tay hữu đản hữu, tay tả đỡ thượng đẳng
44) Chân phải bước lùi về B thành hữu mã bộ, tay tả đản tả, tay hữu đỡ thượng đẳng
45) Trở bộ thành Đinh tấn tại vị trí cũ, tay trái khoát đỡ tiền diện, tay hữu đấm thẳng về hướng A
Đệ ngũ lộ :
46) Chân trái bước về hướng O, thành tả mã bộ, tay hữu đản hữu, tay tả đỡ thượng đẳng
47) Chân phải lùi về hướng O, thành hữu mã bộ, tay tả đản tả, tay hữu đỡ thượng đẳng
48) Trở bộ thành Đinh tấn tại chỗ, tay tả khoát lên đỡ thành vòng từ dưới lên, từ phải qua trái xong đem về để ngửa bên hông trái, tay phải đấm thẳng về hướng D
Đệ nhất lộ :
34) Chân trái lùi ra sau tả mã bộ, tay phải đâm hữu, tay trái đỡ thượng đẳng
35) Chân phải lùi ra sau hữu mã bộ, tay tả đâm tả, tay hữu đỡ thượng đẳng
36) Trở dậy Đinh tấn tại vị bộ, tay trái khoát đỡ, tay phải đầm thẳng về hướng D
Đệ nhị lộ :
37) Tả mã bộ, mắt nhìn hướng O, tay phải đản hữu, tay trái đỡ thượng đẳng
38) Chân phải lùi về hướng D thành hữu mã bộ, tay tả đản tả, tay hữu đỡ thượng đẳng
39) Trở bộ tại chỗ thành Đinh tấn, tay tả khoát đỡ tiền diện xong đem về để ngửa bên hông trái, tay hữu đấm thẳng về hướng O
Đệ tam lộ :
40) Chân hữu bước qua hướng A, hữu mã bộ, tay tả đản tả, tay hữu đỡ thượng đẳng
41) Chân trái bước lùi về A tả mã bộ, tay hữu đản hữu, tay tả đỡ thượng đẳng
42) Chuyển bộ tại chỗ thành Đinh tấn, tay hữu khoát lên đỡ tiền diện, tay tả đấm thẳng về hướng B
Đệ tứ lộ :
43) Chân trái bước về hướng B thành tả mã bộ, tay hữu đản hữu, tay tả đỡ thượng đẳng
44) Chân phải bước lùi về B thành hữu mã bộ, tay tả đản tả, tay hữu đỡ thượng đẳng
45) Trở bộ thành Đinh tấn tại vị trí cũ, tay trái khoát đỡ tiền diện, tay hữu đấm thẳng về hướng A
Đệ ngũ lộ :
46) Chân trái bước về hướng O, thành tả mã bộ, tay hữu đản hữu, tay tả đỡ thượng đẳng
47) Chân phải lùi về hướng O, thành hữu mã bộ, tay tả đản tả, tay hữu đỡ thượng đẳng
48) Trở bộ thành Đinh tấn tại chỗ, tay tả khoát lên đỡ thành vòng từ dưới lên, từ phải qua trái xong đem về để ngửa bên hông trái, tay phải đấm thẳng về hướng D
15. TẤN HẠNG NAM QUAN
49) Chân phải tiến lên hướng DB tấn Trung bình, tay phải đánh cùi chỏ, và lưng nắm tay, góc của cùi chỏ 90 độ, cánh tay thẳng với mặt đất, tay trái đấm quá cùi chỏ tay phải. (Một thế tấn công 3 đòn một lúc như Ngư Ông Tì Thế, trong bài Thần Đồng
50) Chân trái tiến lên hướng DA, tấn Trung bình, và đấm như đòn 49 nhưng đổi tay.
51) Chân phải tiến lên hướng D tấn Trung bình, tay đánh như đòn số 49.
49) Chân phải tiến lên hướng DB tấn Trung bình, tay phải đánh cùi chỏ, và lưng nắm tay, góc của cùi chỏ 90 độ, cánh tay thẳng với mặt đất, tay trái đấm quá cùi chỏ tay phải. (Một thế tấn công 3 đòn một lúc như Ngư Ông Tì Thế, trong bài Thần Đồng
50) Chân trái tiến lên hướng DA, tấn Trung bình, và đấm như đòn 49 nhưng đổi tay.
51) Chân phải tiến lên hướng D tấn Trung bình, tay đánh như đòn số 49.
16. BẠCH HẠC TẦM GIANG
52) Tả mã bộ, tay hữu đản hữu, tay tả đở thượng đẳng.
53) Chân hữu lùi ra sau, tấn hữu mã bộ, tay trong thế Bạch Hạc Tầm Giang.
54) Chân phải đá thẳng về phía D, đặt chân xuống hai nắm tay đánh đứng thế Bạch Hạc Tầm Giang
55) Chân phải bước về hướng O tấn Trung bình, mắt nhìn hướng D, 2 tay xoè tréo nhau trước hạ bộ song song với mặt đất
52) Tả mã bộ, tay hữu đản hữu, tay tả đở thượng đẳng.
53) Chân hữu lùi ra sau, tấn hữu mã bộ, tay trong thế Bạch Hạc Tầm Giang.
54) Chân phải đá thẳng về phía D, đặt chân xuống hai nắm tay đánh đứng thế Bạch Hạc Tầm Giang
55) Chân phải bước về hướng O tấn Trung bình, mắt nhìn hướng D, 2 tay xoè tréo nhau trước hạ bộ song song với mặt đất
17. KIM KÊ ĐỘC LẬP
56) Đứng lên mạnh hai cánh tay ra, tay phải cao về hướng O, tay trái thấp về hướng D, chân trái đá về hưóng O. Đặt chân xuống phía O, thành Xà tấn 2 bàn tay tréo như đòn 31.
57) Xoay mình lại hướng D, chặt bộ Âm về phía nầy. Chân chuyển thành Đinh tấn
58) Rút chân phải về gần chân trái tấn Chảo mã, tay thu về như đòn số 1. Xong chân phải tiến lên một bước, chân trái bước theo hai bàn chân khít nhau bái tổ
56) Đứng lên mạnh hai cánh tay ra, tay phải cao về hướng O, tay trái thấp về hướng D, chân trái đá về hưóng O. Đặt chân xuống phía O, thành Xà tấn 2 bàn tay tréo như đòn 31.
57) Xoay mình lại hướng D, chặt bộ Âm về phía nầy. Chân chuyển thành Đinh tấn
58) Rút chân phải về gần chân trái tấn Chảo mã, tay thu về như đòn số 1. Xong chân phải tiến lên một bước, chân trái bước theo hai bàn chân khít nhau bái tổ
HẾT BÀI QUYỀN THIỀN SƯ
BÀI QUYỀN THẦN ĐỒNG
Nhiều ông thầy, với quan niệm
riêng, đã truyền dạy cho học trò những bçi quyền đầu tiên khác nhau. Các bài
Đồng Nhi, Tấn Nhất, Liên Châu, vv… đều có thể được chọn làm bài vỡ lòng. Ở đây,
tôi trình bày thảo Thần Đồng, tuy có hơi cao hơn các bài kia chút đỉnh, điều
nầy không phải là một tự ý mà tôi tuân đúng theo chương trình của thầy tôi.
Người nghĩ rằng bài Thần Đồng sẽ giúp cho môn sinh của thầy ít tốn thì giờ hơn
để tiến lên con đường dài của võ học. (Mấy bài đã kể trên, có dịp chúng tôi sẽ
trình bày). Theo tôi, thầy nghĩ như vậy rất chí lý vì đa số môn sinh tìm đến
thầy, đều đã học một hoặc hai ba nơi khác, hay môn võ khác rồi, có khi đã học
chút ít vài năm võ ta rồi mới đến thọ giáo với thầy, do đó, sự dạy lại các bài
quá dễ ấy chỉ tốn thì giờ.
Ý nghĩa: Nếu không phải mạo nhận thì, ý nghĩa bài Thần Đồng thật đúng danh từ chính nó : chắc chắn, vững vàng, mạnh mẽ như một ông thần. Những động tác kết hợp chặt chẽ, minh bạch biểu hiện cho cái tên.
Ý nghĩa: Nếu không phải mạo nhận thì, ý nghĩa bài Thần Đồng thật đúng danh từ chính nó : chắc chắn, vững vàng, mạnh mẽ như một ông thần. Những động tác kết hợp chặt chẽ, minh bạch biểu hiện cho cái tên.
Người tập bài quyền nầy phải
nghĩ rằng mình đang luyện thân tâm theo chính đạo, cự bí, trừ tà. Đó cũng là
khái niệm khởi đầu cho con nhà võ.
Bài Thần Đồng gồm có 48 động tác được
lồng trong 10 câu thiệu.
1. Thủ bái Thần Đồng
2. Ngư ông trì thế
3. Sổ bộ xi phong
4. Hoành khai tả tạ Thái công
5. Phát hồi địa hổ
6. Đả song phi chích phụng đơn hành
7. Đản tả, đả tả
8. Đản hữu, đả hữu
9. Phi nhất bộ Thần Đồng chấp thủ
10. Lưỡng biên lập như tiền
2. Ngư ông trì thế
3. Sổ bộ xi phong
4. Hoành khai tả tạ Thái công
5. Phát hồi địa hổ
6. Đả song phi chích phụng đơn hành
7. Đản tả, đả tả
8. Đản hữu, đả hữu
9. Phi nhất bộ Thần Đồng chấp thủ
10. Lưỡng biên lập như tiền
BÁI TỔ
Đứng chuẩn bị tại O trên đồ thị, hai chân dụm sát nhau, mắt nhìn thẳng, tay đưa ra trước thực hành động tác bái tổ.
Bái tổ trước và sau khi đi bài hoặc tập chân quyền để tỏ sự cung kính và nhớ ơn những bậc tổ sư đã sáng tạo những kỹ thuật mà chúng ta may mắn thụ hưởng.
THỦ BÁI THẦN ĐỒNG
1/ Bái tổ xong nhảy dang chân sang hai bên tấn Trung Bình, mắt nhìn hướng D, bàn tay phải nắm chặt úp trong nắm tay trái, bàn tay nầy xòe thẳng nhưng các ngón tay khít nhau, mũi bàn tay xéo 45 độ về bên phải, hai cánh tay xuôn theo một góc 45 độ. Nắm tay cao ngang huyệt Nhân Trung (dưới chót mũi) (hình 106)
2/ Nắm tay phải mở ra, hai bàn tay cùng xoay từ trên xuống và thành vòng, khi đến khởi điểm hai bàn tay đều mở ngửa, các ngón tay khít nhau, hai lưỡi bàn tay khít nhau. Xong rút cả hai nắm tay về để ngửa hai bên hông.
3/ Hai bàn tay xoè đưa lên trước mặt, lòng hai bàn tay khít nhau, cả hai cánh tay từ cổ tay đến cùi chỏ (hình 107A)
4/ Lật ngửa cả hai bàn tay về phía ngoài, gạt sang hai bên thẳng hàng với hai vai. Trong khi gạt hai bàn tay vẫn giữ y độ cao (hình 107B)
5/ Khép hai bàn tay về trước như lúc đầu (gạt sang hai bên cũng như khép về vị trí ban đầu đều dùng sức) (hình 107A)
6/ Hai bàn tay gạt sang hai bên như động tác số 107B trên.
7/ Khép hai bàn tay về vị trí trước mặt như động tác 107A
8/ Đỡ sang hai bên như động tác số 107B
9/ Hai bàn tay úp xuống trước bụng, hai cánh tay trèo nhau, bàn tay trái vẫn xòe và trên bàn tay phải. Động tác nầy làm mau. Trong các động tác mắt nhìn về hướng trước, tức hướng đỡ hay tấn công (hình 108A)
10/ Hai bàn tay cùng gạt sang hai bên (bộ mộc), khoảng cách giữa hai bàn tay bằng vai. Hai cánh tay, từ cùi chỏ trở ra vẫn song song với mặt đất (hình 108B). Rút tay về để ngửa hai bên hông (hình 109).
11/ Chân phải bước lên hướng D tấn Trung Bình, hai bàn tay từ vị trí thế đỡ trên đem lên chân trước mặt, hai lưỡi bàn tay đưa ra ngoài, sống bàn tay quay vào mặt. Khoảng cách giữa hai bàn tay bằng vai, hai cánh tay song song nhau (hình 110A)
PHÂN THẾ CÂU THIỆU THỨ NHẤT
1. Động tác bái tổ: khi địch thủ đấm tới, tay trái ta chận, hay nắm bắt lấy nắm tay đối thủ đồng thời nắm tay phải ta đấm vào huyệt dưới cổ tay đối thủ, chỗ đầu gân cổ tay, mặt trong.
2. Đối thủ nhanh quá rút tay về, ta cũng thu hai nắm tay về để ngửa hai bên hông.
3. Hắn lại đấm tới, ta dùng hai cạnh lưỡi bàn tay chặt vào hai bên cổ tay hắn. Động tác nầy có thể dùng hai cổ tay ngoài để đỡ cú đấm. Nhưng hắn cũng nhanh tay thu quyền về.
4. Hai đối thủ thứ nhì và ba ở hai bên trái, phải cùng lúc tấn công vào tả hữu ta bằng hai quả đấm.Tay ta đang ở thế chặt
tay đối thủ thứ nhất gạt sang hai bên đỡ hai đòn.
5. Đối thủ thứ nhất trước mặt lại công, ta dùng lưỡi bàn tay phá đòn hắn như lần thứ nhì hắn công ta làm hắn phải rút tay về.
Đứng chuẩn bị tại O trên đồ thị, hai chân dụm sát nhau, mắt nhìn thẳng, tay đưa ra trước thực hành động tác bái tổ.
Bái tổ trước và sau khi đi bài hoặc tập chân quyền để tỏ sự cung kính và nhớ ơn những bậc tổ sư đã sáng tạo những kỹ thuật mà chúng ta may mắn thụ hưởng.
THỦ BÁI THẦN ĐỒNG
1/ Bái tổ xong nhảy dang chân sang hai bên tấn Trung Bình, mắt nhìn hướng D, bàn tay phải nắm chặt úp trong nắm tay trái, bàn tay nầy xòe thẳng nhưng các ngón tay khít nhau, mũi bàn tay xéo 45 độ về bên phải, hai cánh tay xuôn theo một góc 45 độ. Nắm tay cao ngang huyệt Nhân Trung (dưới chót mũi) (hình 106)
2/ Nắm tay phải mở ra, hai bàn tay cùng xoay từ trên xuống và thành vòng, khi đến khởi điểm hai bàn tay đều mở ngửa, các ngón tay khít nhau, hai lưỡi bàn tay khít nhau. Xong rút cả hai nắm tay về để ngửa hai bên hông.
3/ Hai bàn tay xoè đưa lên trước mặt, lòng hai bàn tay khít nhau, cả hai cánh tay từ cổ tay đến cùi chỏ (hình 107A)
4/ Lật ngửa cả hai bàn tay về phía ngoài, gạt sang hai bên thẳng hàng với hai vai. Trong khi gạt hai bàn tay vẫn giữ y độ cao (hình 107B)
5/ Khép hai bàn tay về trước như lúc đầu (gạt sang hai bên cũng như khép về vị trí ban đầu đều dùng sức) (hình 107A)
6/ Hai bàn tay gạt sang hai bên như động tác số 107B trên.
7/ Khép hai bàn tay về vị trí trước mặt như động tác 107A
8/ Đỡ sang hai bên như động tác số 107B
9/ Hai bàn tay úp xuống trước bụng, hai cánh tay trèo nhau, bàn tay trái vẫn xòe và trên bàn tay phải. Động tác nầy làm mau. Trong các động tác mắt nhìn về hướng trước, tức hướng đỡ hay tấn công (hình 108A)
10/ Hai bàn tay cùng gạt sang hai bên (bộ mộc), khoảng cách giữa hai bàn tay bằng vai. Hai cánh tay, từ cùi chỏ trở ra vẫn song song với mặt đất (hình 108B). Rút tay về để ngửa hai bên hông (hình 109).
11/ Chân phải bước lên hướng D tấn Trung Bình, hai bàn tay từ vị trí thế đỡ trên đem lên chân trước mặt, hai lưỡi bàn tay đưa ra ngoài, sống bàn tay quay vào mặt. Khoảng cách giữa hai bàn tay bằng vai, hai cánh tay song song nhau (hình 110A)
PHÂN THẾ CÂU THIỆU THỨ NHẤT
1. Động tác bái tổ: khi địch thủ đấm tới, tay trái ta chận, hay nắm bắt lấy nắm tay đối thủ đồng thời nắm tay phải ta đấm vào huyệt dưới cổ tay đối thủ, chỗ đầu gân cổ tay, mặt trong.
2. Đối thủ nhanh quá rút tay về, ta cũng thu hai nắm tay về để ngửa hai bên hông.
3. Hắn lại đấm tới, ta dùng hai cạnh lưỡi bàn tay chặt vào hai bên cổ tay hắn. Động tác nầy có thể dùng hai cổ tay ngoài để đỡ cú đấm. Nhưng hắn cũng nhanh tay thu quyền về.
4. Hai đối thủ thứ nhì và ba ở hai bên trái, phải cùng lúc tấn công vào tả hữu ta bằng hai quả đấm.
5. Đối thủ thứ nhất trước mặt lại công, ta dùng lưỡi bàn tay phá đòn hắn như lần thứ nhì hắn công ta làm hắn phải rút tay về.
6. Nhưng hai đối thủ hai bên lại đồng loạt tấn công bằng hai
cú đá. Ta cũng gạt như trước.
7. Đối thủ trước mặt lại đấm tới, ta đem hait ay về đỡ như lần trước làm hắn phải rút tay về.
8. Hai đối thủ hai bên lại cùng lúc tấn công thật mạnh bằng hai quả đấm, ta đem hết sức vào hai tay đỡ bật sang hai bên làm hai tên bị xoay đi mấy vòng, tay chúng thấy đau nhức ê ẩm.
9. Đối thủ trước mặt thấy ta dùng sức với hai đồng bọn ở hai bên nên tấn công ta một cước, ta chụp hai tay tréo nhau về trước đè chân hắn xuống.
10. Bàn tay mặt ta móc cổ chân hắn gạt sang bên phải làm hắn mất thăng bằng.
7. Đối thủ trước mặt lại đấm tới, ta đem hait ay về đỡ như lần trước làm hắn phải rút tay về.
8. Hai đối thủ hai bên lại cùng lúc tấn công thật mạnh bằng hai quả đấm, ta đem hết sức vào hai tay đỡ bật sang hai bên làm hai tên bị xoay đi mấy vòng, tay chúng thấy đau nhức ê ẩm.
9. Đối thủ trước mặt thấy ta dùng sức với hai đồng bọn ở hai bên nên tấn công ta một cước, ta chụp hai tay tréo nhau về trước đè chân hắn xuống.
10. Bàn tay mặt ta móc cổ chân hắn gạt sang bên phải làm hắn mất thăng bằng.
BÀI QUYỀN PHƯỢNG HOÀNG
Bài quyền Phượng Hoàng gồm 9 câu thiệu sau đây:
1) Phượng Hoàng
tranh cước vĩ.
2) Mãnh Hổ khai địa phi.
3) Song Long truyền bảo đỉnh.
4) Đoạt trấn vũ uy trì.
5) Nhứt cấp khai binh phát ấn.
6) Nhị cấp chảo hạt binh phi.
7) Tiến nhứt bộ đề hoành tam bộ.
8) Thoái nhứt công sanh biến tứ chi.
9) Hồi đầu vọng bái.
2) Mãnh Hổ khai địa phi.
3) Song Long truyền bảo đỉnh.
4) Đoạt trấn vũ uy trì.
5) Nhứt cấp khai binh phát ấn.
6) Nhị cấp chảo hạt binh phi.
7) Tiến nhứt bộ đề hoành tam bộ.
8) Thoái nhứt công sanh biến tứ chi.
9) Hồi đầu vọng bái.
Bây giờ, xin mời các bạn theo dõi từng câu thiệu theo thứ tự trên cũng như phân thế trong những câu thiệu đó.
PHƯỢNG HOÀNG TRANH CƯỚC VĨ
Động tác: Chân mặt đứng chảo mã, hai tay vòng vô bái tổ, tay trái xòe ra, tay phải nắm lại giữa lòng bàn tay trái (xem hình 1). Đoạn hai tay cùng một lúc rút về ngay eo ếch (xem hình 2). Xong, hai tay dựng đứng thẳng thước thợ, bàn tay mở ra, cạnh bàn tay khít nhau che ngang mặt (xem hình 3). Xong, gạt ra hai bên như hình chữa “Sơn” (xem hình 4), đoạn tay phải gạt xuống che bụng, tay trái gạt sang phải tới bả vai (xem hình 5), đồng thời chân trái bước xiên qua bên trái, tay trái đánh chéo lên, tay phải gạt xuống ngang qua bắp vế (xem hình 6). Đoạn bước chân phải tới, đánh tay phải lên, tay trái đánh móc về đằng sau (ngừa địch thủ tấn công phía sau) (xem hình 7). Xong, bước chân trái tới xoay người đánh tiếp tay trái tới theo chân trái, thật thẳng thước thợ, tay phải đánh móc lại đàng sau (xem hình 8).
MÃNH HỔ KHAI ĐỊA PHI
Động tác: Tấn trung bình, cuốn 2 tay đánh thẳng xuống trước hạ bộ (xem hình 9), đồng thời 2 tay bắt tréo lại với bàn tay mở ra (xem hình 10) nhảy lùi xéo qua bên trái, chân trái co lên, hai tay gạt ra như hình chữ “sơn” (xem hình 11), nhón mình nhảy lên đá chân phải, hai tay gạt ra (xem hình 12).
SONG LONG TRUYỀN BẢO ĐỈNH
Động tác: Khi đá chân phải xong thì bước tới, hai tay nắm lại đánh xuống cùng lúc trên bắp vế (như ngọn Thần thông bửu bối) đoạn cuốn 2 tay lên vai (xem hình 13) ra đinh tấn với ngọn Song quyền đâm thẳng tới (xem hình 14).
ĐOẠT TRẤN VŨ UY TRÌ
Động tác: Trở lại xà tấn, chân trái quỳ thấp (xem hình 15), chân phải chài ra, 2 tay đánh xuống trước hạ bộ, rút chân phải về xà tấn (xem hình 16), chài chân trái, quỳ chân phải, đánh xuống hạ bộ, đồng thời phát tay mặt lên, bước chân trái tới, đánh móc nắm tay thẳng như thước thợ, tay phải đánh theo khuỷu tay trên (xem hình 17). Đoạn ra trung bình tấn, tay trái gạt lên, tay phải gạt ra sau (xem hình 18), nghiêng mình qua bên phải, gạt tay phải đưa lên, tay trái gát ra sau (xem hình 19), xong bước chân trái lên, đánh móc tay trái thẳng lên như thước thợ, tay phải đánh xuống vô bụng địch thủ (xem hình 20).
NHỨT CẤP KHAI BINH CẤP ẤN
Động tác: Xong những động tác vừa rồi, bây giờ 2 tay hiệp lại đâm thẳng lên trước mặt, nhảy lên cao chừng 3 tấc tây, 2 tay gạt thẳng ra (xem hình 21).
NHỊ CẤP CHẢO HẠT BINH PHI
Động tác: Đồng thời đem tay phải xuống, xoè ra đâm thẳng trước ngực, xô địch thủ sang bên trái, rồi thì tay trái đánh móc sau lưng (xem hình 22), đồng thời tay phải ở trước ngực gạt qua đầu, chân trái bước tới đánh móc thẳng lên như thước thợ (xem hình 23).
TIẾN NHẤT BỘ ĐỀ HOÀNH TAM BỘ
Động tác: Tiến nhất bộ đề hoành tam bộ nghĩa là chân phải bước xéo lên, tay phải đánh chéo theo chân trái bước qua bên trái, đánh tay trái lên, xong tay (xem hình 24) phải gạt ra sau, bước chân phải sang bên phải; đoạn kéo chân trái về ngang chân phải đàng trước (xem hình 25), tay trái gạt ngang bắp vế ra phía sau tay phải gạt lên (xem hình 26), xong cuốn tay trái chụp tới phía trước mặt địch thủ, tay phải đánh móc ra phía sau (trường hợp địch thủ thứ 2 tấn công từ sau tới) (xem hình 27). Bước chân phải tới, hai tay chéo nhau đánh lên xuống (xem hình 28). Chân trái bước tới, tay trái cuốn chụp lên mặt địch thủ, tay phải đánh móc lại đàng sau (xem hình 29), đoạn né mình về bên phải, gạt tay phải xuống trước bụng, tay trái gạt qua ngang mặt, đánh sốc tay phải qua bên phải (xem hình 30) tay trái xuống bắp vế chân trái (xem hình 31).
THOÁI NHẤT CÔNG SANH BIẾN TỨ CHI
Động tác: Đồng thời lên gối phải ép sang bên trái, rùn mình xuống, gạt tay phải xuống ngang qua đầu gối, tay trái đưa thẳng lên đầu (xem hình 32) vòng mình trổ ra phía sau, bỏ chân phải xuống, lại co đầu gối trái lên giống như động tác lúc trước cùng lúc tay trái gạt theo tay phải đưa lên đầu, bỏ vòng ra đàng sau (giống như bộ trước) (xem hình 33) gập mình trở về mặt tiền rút chân phải về chảo mã tấn, hai tay gạt thẳng xuống dọc theo hai bên hông, hai tay đưa lên xoè để trước bụng, đoạn đâm đứng lên trước mặt, gạt ra như hình chữ “sơn” rồi đập xuống trước bụng, đứng tấn bộ kim kê.
HỒI ĐẦU VỌNG BÁI
Động tác: Hai tay vòng ra hai bên bái tổ đoạn rút hai tay nắm về ngang eo ếch, đứng thẳng người bước tới hai tay dằn xuống theo hai bên bắp vế (xem hình 34).
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét